tuần đinh

Học thuật
Thân thiện
tuần đinh

Một tuần đinh đang đi tuần quanh làng vào buổi tối.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Lính thương chính thời xưa: Người lính nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát việc buôn bán, đặc biệt thu thuế chống buôn lậu trong lịch sử.
    • Người giúp việc canh phòng trong làng thời phong kiến hay Pháp thuộc: Người được làng xã hoặc chính quyền thuê để tuần tra, giữ gìn an ninh trật tự tại địa phương trong các thời kỳ lịch sử trước đây.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Tuần đinh đi khám thuốc phiện lậu. (Người lính thương chính đi kiểm tra, phát hiện thuốc phiện buôn lậu.)
    • Dưới thời Pháp thuộc, tuần đinh trong làng nhiệm vụ canh gác ban đêm. (Dưới thời Pháp thuộc, người canh phòng trong làng nhiệm vụ gác đêm.)
    • Ông cụ kể rằng ngày xưa, cha ông từng làm tuần đinh cho làng. (Ông cụ kể rằng ngày xưa, cha ông từng làm người canh phòng cho làng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tuần đinh làng": Cụm từ nhấn mạnh phạm vi hoạt động của người canh phòngcấp làng xã.
    • Tuần đinh làng thường những người dân trong xóm được cử ra. (Người canh phòng làng thường những người dân trong xóm được cử ra.)
  • "tuần đinh thương chính": Cụm từ chỉ chức năng thuộc về ngành thuế vụ, hải quan thời xưa.
    • Công việc của tuần đinh thương chính rất nguy hiểm phải đối mặt với bọn buôn lậu. (Công việc của lính thương chính rất nguy hiểm phải đối mặt với bọn buôn lậu.)
Biến thể từ gần giống
  • Tuần phu (danh từ): Từ , có nghĩa tương tự, chỉ người đi tuần, canh gác.
    • Tuần phu đi một vòng quanh làng rồi trở về trạm. (Người đi tuần đi một vòng quanh làng rồi trở về trạm.)
  • Lính tuần (danh từ): Cách gọi khác chỉ người lính nhiệm vụ tuần tra.
  • Trương tuần (danh từ): Chức danh chỉ người đứng đầu nhóm tuần đinh trong làng thời xưa.
Từ đồng nghĩa
  • Lính canh: Người lính nhiệm vụ canh gác, bảo vệ (nghĩa rộng hơn, không chỉ riêng thời xưa).
  • Người đi tuần: Người nhiệm vụ đi lại để kiểm tra, giám sát an ninh.
Lưu ý về ngữ cảnh sử dụng
  • Từ cổ, ít dùng trong hiện tại: "Tuần đinh" một từ ngữ mang tính lịch sử, chủ yếu được dùng khi nói về xã hội Việt Nam thời phong kiến hoặc thời Pháp thuộc. Trong ngôn ngữ hiện đại, các chức danh như "công an", "dân phòng", "bảo vệ" thường được dùng thay thế cho các khái niệm tương tự.
tuần đinh

Một tuần đinh đang đi tuần quanh làng vào buổi tối.

  1. d. 1. Lính thương chính thời xưa: Tuần đinh đi khám thuốc phiện lậu. 2. Người giúp việc canh phòng trong làng thời phong kiến hay Pháp thuộc.